Bước tới nội dung

Karl Malone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Karl Malone
Image
Malone vào năm 2020
Thông tin cá nhân
Sinh24 tháng 7, 1963 (62 tuổi)
Summerfield, Louisiana, Hoa Kỳ
Thống kê chiều cao6 ft 9 in (206 cm)
Thống kê cân nặng259 lb (117 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung họcTrường Trung học Summerfield (Summerfield, Louisiana)
Đại họcLouisiana Tech (1982–1985)
NBA Draft1985 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 13
Được lựa chọn bởi Utah Jazz
Sự nghiệp thi đấu1985–2004
Vị tríTiền phong chính
Số32, 11
Sự nghiệp huấn luyện2007–2011
Quá trình thi đấu
Khi là cầu thủ:
19852003Utah Jazz
2003–2004Los Angeles Lakers
Khi huấn luyện:
20072011Louisiana Tech (trợ lý)
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Thống kê sự nghiệp NBA
Điểm36.928 (25,0 ppg)
Rebound14.968 (10,1 rpg)
Kiến tạo5.238 (3,6 apg)
Số liệu Sửa dữ liệu tại Wikidata tại Basketball-Reference.com
Vào sảnh danh vọng bóng rổ với tư cách cầu thủ
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho Image Hoa Kỳ
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtBarcelona 1992Đội tuyển quốc gia
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtAtlanta 1996Đội tuyển quốc gia
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtPortland 1992Bóng rổ nam

Karl Anthony Malone (sinh ngày 24 tháng 7 năm 1963),[1] với biệt danh "the Mailman" (Người đưa thư), là một cựu cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ. Ông đã cống hiến 18 mùa giải trong màu áo Utah Jazz tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA) trước khi thi đấu mùa giải cuối cùng trong sự nghiệp của mình cho Los Angeles Lakers. Trong thời gian khoác áo Utah Jazz, ông cùng người đồng đội John Stockton tạo thành một trong những cặp bài trùng đáng gờm nhất lịch sử giải đấu, dẫn dắt đội bóng lọt vào Chung kết NBA hai năm liên tiếp là 1997 và 1998, nhưng đều thất bại trước Chicago Bulls. Với 36.928 điểm ghi được trong suốt sự nghiệp, Malone hiện đứng thứ ba trong danh sách ghi điểm mọi thời đại của NBA. Ông cũng nắm giữ kỷ lục là cầu thủ ném phạt thành công nhiều nhất và được hưởng ném phạt nhiều nhất giải đấu. Ngoài ra, ông cùng Kobe Bryant chia sẻ vị trí thứ hai về số lần lọt vào Đội hình một All-NBA (11 lần), chỉ xếp sau LeBron James (13 lần).[2]

Thời sinh viên, Malone chơi bóng rổ đại học cho đội Louisiana Tech Bulldogs. Trong ba mùa giải tại đây, ông đã góp công lớn đưa đội bóng lần đầu tiên tham dự giải đấu NCAA vào năm 1984 và dẫn đầu Hội thao Southland vào năm 1985. Tại NBA draft 1985, Utah Jazz đã lựa chọn ông ở lượt thứ 13 thuộc vòng một. Trong suốt sự nghiệp chuyên nghiệp của mình, Malone chưa từng bỏ lỡ một kì playoff nào, bao gồm cả hai lần vào đến chung kết NBA cùng Utah Jazz năm 1997 và 1998. Ở mùa giải cuối cùng trong sự nghiệp, ông chuyển sang đầu quân cho Los Angeles Lakers và có lần thứ ba góp mặt tại một loạt trận chung kết NBA vào năm 2004. Trên đấu trường quốc tế, Malone từng khoác áo đội tuyển quốc gia Mỹ tranh tài tại Thế vận hội Mùa hè 1992 và 1996, xuất sắc giành huy chương vàng ở cả hai kỳ đại hội. Năm 1996, nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập giải đấu, ông được vinh danh là một trong 50 cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại.[3] Đến tháng 10 năm 2021, ông tiếp tục được bầu chọn vào Đội hình kỷ niệm 75 năm NBA.[4]

Sau khi giải nghệ, Malone tham gia vào ban huấn luyện của đội bóng cũ Louisiana Tech Bulldogs vào năm 2007. Đến năm 2010, ông có vinh dự hai lần được ghi danh vào Sảnh danh vọng Bóng rổ Tưởng niệm Naismith – một lần cho sự nghiệp cá nhân xuất sắc và một lần với tư cách là thành viên của Đội hình Dream Team 1992.[5] Malone thường được ca ngợi là một trong những tiền phong xuất sắc nhất lịch sử NBA.[6] Tuy nhiên, đời tư của ông cũng vấp phải nhiều sự chỉ trích dữ dội sau khi các phương tiện truyền thông phanh phui vụ việc ông làm một bé gái 13 tuổi mang thai trong thời gian còn học đại học tại Louisiana Tech.[7] Dù vậy, tại thời điểm đó, không có bất kỳ cáo buộc hình sự nào về tội giao cấu với trẻ vị thành niên được tiến hành.[8][9]


Thống kê sự nghiệp NBA

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 *  Dẫn đầu toàn giải

Mùa giải thường niên

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
1985–86 Utah 817630,6.496.000.4818,92,91,30,514,9
1986–87 Utah 82*82*34,8.512.000.59810,41,91,30,721,7
1987–88 Utah 8282*39,0.520.000.70012,02,41,40,627,7
1988–89 Utah 808039,1.519.313.76610,72,71,80,929,1
1989–90 Utah 82*82*38,1.562.372.76211,12,81,50,631,0
1990–91 Utah 82*82*40,3.527.286.77011,83,31,11,029,0
1991–92 Utah 818137,7.526.176.77811,23,01,30,628,0
1992–93 Utah 8282*37,8.552.200.74011,23,81,51,027,0
1993–94 Utah 82*82*40,6.497.250.69411,54,01,51,525,2
1994–95 Utah 82*82*38,1.536.268.74210,63,51,61,026,7
1995–96 Utah 8282*38,0.519.400.7239,84,21,70,725,7
1996–97 Utah 8282*36,6.550.000.7559,94,51,40,627,4
1997–98 Utah 818137,4.530.333.76110,33,91,20,927,0
1998–99 Utah 494937,4.493.000.7889,44,11,30,623,8
1999–00 Utah 8282*35,9.509.250.7979,53,71,00,925,5
2000–01 Utah 818135,7.498.400.7938,34,51,10,823,2
2001–02 Utah 808038,0.454.360.7978,64,31,90,722,4
2002–03 Utah 818136,2.462.214.7637,84,71,70,420,6
2003–04 L.A. Lakers 424232,7.483.000.7478,73,91,20,513,2
Sự nghiệp 1.4761.47137.2.516.274.74210,13,61,40,825,0
All-Star 12820,3.542.7256,21,61,00,412,1

Vòng loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
1986 Utah 4436,0.528.000.4237,51,02,0.021,8
1987 Utah 5540,0.420.000.7229,61,22,2.820,0
1988 Utah 111144,9.482.000.72311.81,51,2.629,7
1989 Utah 3345,3.500.000.81316,31,31,0.330,7
1990 Utah 5540,6.438.000.75610,22,22,21,025,2
1991 Utah 9942,6.455.000.84613,33,21,01,229,7
1992 Utah 161643,0.521.000.80511,32,61,41,229,1
1993 Utah 5543,2.454.500.81610,42,01,2.424,0
1994 Utah 161643,9.467.000.73812,43,41,4.827,1
1995 Utah 5543,2.466.333.69213,23,81,4.430,2
1996 Utah 181840,3.469.000.57410,34,41,9.626,5
1997 Utah 202040,8.435.500.72011,42,91,4.826,0
1998 Utah 202039,8.471.000.78810,93,41,11,026,3
1999 Utah 111141,0.417.000.79111,34,71,2.721,8
2000 Utah 101038,6.5201.000.8108,93,1.7.727,2
2001 Utah 5539,8.405.500.7968,83,41,0.827,6
2002 Utah 4440,8.411.000.7147,54,5.8.820,0
2003 Utah 5538,2.405.000.7326.84,01,6.419,6
2004 L.A. Lakers 212138,0.450.000.6308,83,41,1.111,5
Sự nghiệp 19319341,0.463.162.73610,73,21,3.724,7

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Đồng MVP với John Stockton

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Karl Malone Stats". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  2. NBA Awards – All-NBA 1st Team – National Basketball Association – ESPN . Espn.go.com. Retrieved on December 12, 2015.
  3. "NBA at 50: Top 50 Players". NBA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
  4. nba.com/75
  5. The Naismith Memorial Basketball Hall of Fame – Hall of Famers Lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2010 tại Wayback Machine. Hoophall.com. Retrieved on December 12, 2015.
  6. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Britannica"
  7. Walden, Eric (ngày 20 tháng 2 năm 2023). "Karl Malone knows opinion on him has shifted, but he won't discuss it". The Salt Lake Tribune.
  8. Fantin, Linda (July 23, 1998). Malone paternity case sticky issue. Carroll County Times. The Salt Lake Tribune. Retrieved December 12, 2025.
  9. Gee, Andre (ngày 18 tháng 2 năm 2023). "The NBA Shouldn't Have Creepy Karl Malone at All-Star Weekend". Rolling Stone.