Neomys
Giao diện
| Neomys | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Pliocene to Recent | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Soricomorpha |
| Họ (familia) | Soricidae |
| Tông (tribus) | Nectogalini |
| Chi (genus) | Neomys Kaup, 1829[1] |
| Loài điển hình | |
| Sorex daubentonii Erxleben, 1777 (= Sorex fodiens Pennant, 1771). | |
| Các loài | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Amphisorex Duvernoy, 1835; Crossopus Wagler, 1832; Hydrogale Kaup, 1829 [not Pomel, 1848]; Hydrosorex Duvernoy, 1835; Leucorrhynchus Kaup, 1829; Myosictis Pomel, 1854; Pinalia Gray, 1838. | |
Neomys là một chi động vật có vú trong họ Soricidae, bộ Soricomorpha. Chi này được Kaup miêu tả năm 1829.[1] Loài điển hình của chi này là Sorex daubentonii Erxleben, 1777 (= Sorex fodiens Pennant, 1771).
Các loài
[sửa | sửa mã nguồn]Chi này gồm các loài:
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Wilson, D. E.; Reeder, D. M., biên tập (2005). "Neomys". Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản thứ 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]