Bước tới nội dung

Rojava

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khu hành chính tự trị dân chủ Bắc và Đông Syria
Tên bản ngữ
  • Native names
    • الإدارة الذاتية الديمقراطية لإقليم شمال وشرق سوريا (tiếng Ả Rập)
    • Rêveberiya Xweseriya Demokratîk a Herêma Bakur û Rojhilatê Sûriyê (tiếng Kurd)
    • ܡܕܒܪܢܘܬ݂ܳܐ ܝܬ݂ܝܬܳܐ ܕܝܡܩܪܐܛܝܬܳܐ ܠܩܠܝܡܳܐ ܕܓܪܒܝܳܐ ܘ ܡܕܢܚܳܐ ܕܣܘܪܝܰܐ (tiếng Syriac cổ điển)
    • Kuzey ve Doğu Suriye Demokratik Özerk Yönetimi Bölgesi (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Image
Khu vực do DAANES kiểm soát một phần
Tổng quan
Vị thếVùng tự trị de facto tại Syria
Thủ đô
và thành phố lớn nhất
Al-Hasakah[e]
36°30′42″B 40°44′32″Đ / 36,51167°B 40,74222°Đ / 36.51167; 40.74222
Ngôn ngữ chính thức
Chính trị
Chính phủChính phủ tổng thống chế lưỡng đầu tự trị
Lập phápHội đồng Dân chủ Nhân dân
Lịch sử
Vùng tự trị
 Thành lập Ủy ban Tối cao Kurd
2012
 Tuyên bố thành lập chính phủ chuyển tiếp
2013
 Các tổng tuyên bố tự trị
Tháng 1 năm 2014
 Các tổng tuyên bố liên bang
17 tháng 3 năm 2016
 Tuyên bố thành lập chính quyền mới
6 tháng 9 năm 2018
13–30 tháng 1 năm 2026
Địa 
Diện tích 
 Tổng cộng
 ha(2.019)[13]
3.800 mi2
Dân số 
 Ước lượng 2024
4,600,000[14]
Kinh tế
Đơn vị tiền tệBảng Syria (SYP)
Thông tin khác
Múi giờUTC+3 (Arabia Standard Time)
Giao thông bênphải

Khu hành chính tự trị dân chủ Bắc và Đông Syria, thường được gọi là Rojava,[f] là một vùng tự trị de facto của Syria, bao gồm ba tổng tự trị nằm ở miền bắc,[19] gọi là tổng Afrin, tổng Jaziratổng Kobanî, cũng như vùng Shahba.[20] Rojava giành được quyền tự trị nhờ vào cuộc xung đột Rojava và cuộc nội chiến Syria, thiết lập và xây dựng một thể chế nhà nước thế tục[21][22] trên cơ sở chủ nghĩa xã hội dân chủ, bình đẳng giới, và phát triển bền vững của liên bang dân chủ.[23][19][24][25] Nhiều người tin chế độ quản lý này có thể sẽ là cơ sở cho một nước Syria liên bang sau này.[26]

Rojava được những người theo chủ nghĩa dân tộc Kurd xem là một trong bốn phần của Đại Kurdistan, cùng với Đông Nam Thổ Nhĩ Kỳ (Bắc Kurdistan), Bắc Iraq (Nam Kurdistan) và Tây Bắc Iran (Đông Kurdistan).[27] Rojava là một khu vực đa dân tộc và là nơi cư ngụ của người Kurd, người Ả Rập, người Assyriangười Turkmen với một số cộng đồng người Armenia, người Circassiangười Chechnya xen lẫn.[28][29] Sự đa dạng này được thể hiện qua hiến pháp, xã hội và chính trị.[30]

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp được sửa đổi tháng 12 năm 2016, tên chính thức của thể chế quản lý khắp Rojava là Liên bang Dân chủ Bắc Syria.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chế độ Assad sụp đổ và xung đột với chính quyền mới

[sửa | sửa mã nguồn]
Image
Thay đổi địa chính trị trong cuộc tấn công của phe đối lập, phiến quân màu xanh và DAANES màu vàng
Image
Thỏa thuận ngừng bắn và sáp nhập Các lực lượng Dân chủ Syria, được Tổng tư lệnh SDF Mazloum Abdi[g]

Trong cuộc tấn công của phe đối lập Syria năm 2024 lật đổ chế độ Assad,[32] Các lực lượng Dân chủ Syria chiếm thành phố Deir ez-Zor ở phía đông nam.[33] Sau khi Các lực lượng Dân chủ Syria (SDF) rút khỏi Deir ez-Zor do sự phản đôi của người dân địa phương, Tahrir al-Sham nhanh chóng chiếm thành phố.[34] Ngày 12 tháng 12, Rojava tuyên bố sử dụng cờ cách mạng Syria làm quốc kỳ Syria.[35]

Ngày 13 tháng 1 năm 2026, Lục quân Syria phát động một cuộc tấn công lớn tại tỉnh Ar-Raqqatỉnh Deir ez-Zor do Rojava kiểm soát.[36] Những thành phần Ả Rập trong Các lực lượng Dân chủ Syria tan rã sau khi Lực lượng Bộ lạc và Thị tộc Ả Rập tiến hành chiến tranh du kích chống SDF ở Deir-ez-Zor và chiếm những mỏ dầu chiến lược, trong khi các đơn vị Ả Rập của SDF tại những thành phố đông dân Ả Rập như Raqqa đào ngũ.[37][38][39] Ngày 18 tháng 1, chính phủ Syria công bố một thỏa thuận ngừng bắn 14 điểm với SDF, do đặc phái viên Hoa Kỳ Tom Barrack làm trung gian đàm phán. Thỏa thuận quy định SDF sẽ sáp nhập vào Lực lượng Vũ trang Syria và chính phủ sẽ tiếp quản hai tỉnh Ar-Raqqa và Deir ez-Zor, biến DAANES thành một nhà nước tàn dư tại tỉnh Al-Hasakah.[40] Thỏa thuận ngừng bắn cũng quy định về việc quản lý các trại tù binh chiến binh Nhà nước Hồi giáo, các cửa khẩu biên giới và các mỏ dầu.[40]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ với chính phủ Syria

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ đối ngoại

[sửa | sửa mã nguồn]

Dù duy trì được một số quan hệ ngoại giao, các tổng trong Rojava không được chính phủ Syria hay bất kỳ nhà nước và tổ chức quốc tế nào công nhận quyền tự trị.[41][42]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. DAANES công nhận và treo cờ cách mạng (Syria) từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.[1][2][3]
  2. DAANES công nhận và treo cờ cách mạng (Syria) từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.[4][5][6]
  3. A variety of symbols and flags are used. See Symbols of North and East Syria.
  4. A variety of symbols and flags are used. See Symbols of North and East Syria.
  5. Ayn Issa (2012–2026)
    De facto:
    Qamishli (2015–2019)[7][8][9]
  6. The name "Rojava" ("Western Kurdistan") was initially used by the region's PYD-led government, before its usage was officially dropped in 2016.[15][16][17] Locals and international observers continued to use the term Rojava.[18]
  7. Abdi put an electronic signature to the deal.[31]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. @aanes__official (ngày 12 tháng 12 năm 2024). "On the occasion of the victory of the will of the Syrians and the overthrow of the oppressive regime, the Democratic Peoples' Council decided to raise the flag of independence on..." (Tweet) qua Twitter.
  2. "Syrian flag". Facebook.
  3. "AANES adopts flag of Syrian revolution". Enab Baladi (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  4. @aanes__official (ngày 12 tháng 12 năm 2024). "On the occasion of the victory of the will of the Syrians and the overthrow of the oppressive regime, the Democratic Peoples' Council decided to raise the flag of independence on..." (Tweet) qua Twitter.
  5. "Syrian flag". Facebook.
  6. "AANES adopts flag of Syrian revolution". Enab Baladi (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  7. "A Dream of Secular Utopia in ISIS' Backyard". The New York Times. ngày 29 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016.
  8. Radpey, Loqman (tháng 9 năm 2016). "Kurdish Regional Self-rule Administration in Syria: A new Model of Statehood and its Status in International Law Compared to the Kurdistan Regional Government (KRG) in Iraq". Japanese Journal of Political Science (bằng tiếng Anh). 17 (3): 468–488. doi:10.1017/S1468109916000190. ISSN 1468-1099.
  9. "Ain Issa: from an obscure town to SDF headquarters". Enab Baladi (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  10. Social Contract of the Democratic Autonomous Administration of the North and East Syria Region (bằng tiếng Anh), tháng 12 năm 2023, Wikidata Q135457503, lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2026
  11. Fetah, Vîviyan (ngày 17 tháng 7 năm 2018). "Îlham Ehmed: Dê rêxistinên me li Şamê jî ava bibin". rudaw.net (bằng tiếng Kurd). Rudaw Media Network. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019.
  12. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "recognition"
  13. "War Statistics / Syrian War Statistics – Syrian Civil War Map". Syrian Civil War Map – Live Middle East Map/ Map of the Syrian Civil War. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2018.
  14. Salih, Mohammed A. (ngày 31 tháng 1 năm 2024). "Syria's Kurdish Northeast Ratifies a New Constitution". New Lines Magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
  15. Lister (2015), tr. 154.
  16. Allsopp & van Wilgenburg (2019), tr. 89.
  17. "'Rojava' no longer exists, 'Northern Syria' adopted instead". Kurdistan24. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  18. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "jazeera turkey"
  19. 1 2 "The Constitution of the Rojava Cantons". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  20. "Delegation from the Democratic administration of Self-participate of self-participate in the first and second conference of the Shaba region". ngày 4 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  21. "Syria Kurds challenging traditions, promote civil marriage". ARA News. ngày 20 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
  22. Carl Drott (ngày 25 tháng 5 năm 2015). "The Revolutionaries of Bethnahrin". Warscapes. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016.
  23. "A Dream of Secular Utopia in ISIS' Backyard". New York Times. ngày 24 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  24. Jongerden, Joost (5-ngày 6 tháng 12 năm 2012). "Rethinking Politics and Democracy in the Middle East" (PDF). Ekurd.net. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày= (trợ giúp)
  25. "Kurdish 'Angelina Jolie' devalued by media hype". BBC. ngày 12 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
  26. "ANALYSIS: 'This is a new Syria, not a new Kurdistan'". MiddleEastEye. ngày 21 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016.
  27. Kurdish Awakening: Nation Building in a Fragmented Homeland, (2014), by Ofra Bengio, University of Texas Press
  28. "Chechens, Arabs and Kurds in Serêkaniyê fighting shoulder to shoulder against ISIS". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  29. mahmou415 (ngày 24 tháng 8 năm 2015). "Faction Guide of the Syrian war – Part 4 – Rojava Kurds".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  30. "PYD leader: SDF operation for Raqqa countryside in progress, Syria can only be secular". ARA News. ngày 28 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016.
  31. Zaman, Amberin (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "Trump demands end to clashes with Kurds in call with Syria's Sharaa". Al-Monitor (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  32. "The fall of Bashar Assad after 13 years of war in Syria brings to an end a decades-long dynasty". Associated Press News. ngày 8 tháng 12 năm 2024.
  33. Qereman, Orhan (ngày 6 tháng 12 năm 2024). "US-backed Syrian Kurds seize eastern city of Deir el-Zor, sources say". Reuters. Hasakeh, Syria. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2024.
  34. "Rebellen erobern Deir ez-Zor +++ Regierungschef an Flüchtlinge: "Kommen Sie zurück!"". Watson (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  35. "Kurdish Administration Says Adopts Syria's Independence Flag". Barron's (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 12 năm 2024.
  36. Jazeera, Al; Agencies. "Photos: Syrian army enters Deir Hafer after SDF withdrawal". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  37. "Iran Update, January 20, 2025". Institute for the Study of War. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  38. Hasano, Mahmoud; Taha, Jaidaa (ngày 18 tháng 1 năm 2026). "Syrian government, US-backed Kurdish forces agree immediate ceasefire". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  39. "Syrian army extends control in north, seizes oil fields". DW. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  40. 1 2 "Syrian Interim government and SDF announce ceasefire, integration agreement under U.S. sponsorship". Hawar News. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  41. "Fight For Kobane May Have Created A New Alliance In Syria: Kurds And The Assad Regime". International Business Times. ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015.
  42. "Syria's war: Assad on the offensive". The Economist. ngày 13 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]