Bước tới nội dung

Rzhev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rzhev
Ржев
  Town  
Image
A church in Rzhev
Image
Hiệu kỳ
Image
Huy hiệu
Vị trí của Rzhev
Bản đồ
Rzhev trên bản đồ Nga
Rzhev
Rzhev
Vị trí của Rzhev
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangTver
Thành lập1216
Chính quyền
  Head of AdministrationAlexander Shcheteshin
Diện tích
  Tổng cộng56,17 km2 (2,169 mi2)
Độ cao190 m (620 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
  Tổng cộng62.026
  Ước tính (2025)[2]52.619 (−15,2%)
  Thứ hạng257th năm 2010
  Mật độ11/km2 (29/mi2)
  Thủ phủ củaRzhevsky District
Múi giờUTC+3
Mã bưu chính[3]172380
Mã điện thoại48232
Thành phố kết nghĩaGütersloh, Salo, Silistra, Smila
Thành phố kết nghĩaGütersloh, Salo, Silistra, SmilaSửa đổi tại Wikidata
OKTMO28745000001
Websitewww.rzhevcity.ru

Rzhev (tiếng Nga: Ржев, IPA: [ˈrʐɛf]) là một thị trấn ở Tỉnh Tver, phía tây nước Nga, 49 km (30 dặm) về phía tây nam của Staritsa và 126 km (78 dặm) từ Tver, trên đường cao tốc và đường sắt kết nối Moscow và Riga. Đây là thành phố cao nhất nằm trên sông Volga. Dân số qua các thời kỳ:. Rzhev là nơi có căn cứ không quân Rzhev và Bakhmutovo trong chiến tranh Lạnh. Dân số: 61.982(Điều tra dân số 2010);[1] 63.729(Điều tra dân số 2002);[4] 69.808(Điều tra dân số năm 1989).[5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  2. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2025 года (bằng tiếng Nga), Moskva: Federal State Statistics Service, ngày 25 tháng 4 năm 2025, Wikidata Q133797648, Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2026
  3. Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
  4. Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (ngày 21 tháng 5 năm 2004). "Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек" [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  5. "Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров" [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 qua Demoscope Weekly.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]