Grosseto
Giao diện
| Grosseto | |
|---|---|
| — Comune — | |
| Città di Grosseto | |
Grosseto nhìn từ trên cao | |
| Vị trí Grosseto tại Ý | |
| Tọa độ: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:ISO 3166/data/IT' not found. 42°46′B 11°06′Đ / 42,767°B 11,1°Đ | |
| Quốc gia | Ý |
| Vùng | Toscana |
| Tỉnh | Grosseto (GR) |
| Frazioni | Alberese, Batignano, Braccagni, Istia d'Ombrone, Marina di Grosseto, Montepescali, Principina a Mare, Principina Terra, Rispescia, Roselle |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Emilio Bonifazi (Đảng Dân chủ) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 474,46 km2 (18,319 mi2) |
| Độ cao | 10 m (30 ft) |
| Dân số (2 tháng 11 năm 2010)[2] | |
| • Tổng cộng | 82.284 |
| • Mật độ | 1,7/km2 (4,5/mi2) |
| Tên cư dân | Grossetani |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu chính | 58100 |
| Mã điện thoại | 0564 |
| Thành phố kết nghĩa | Shymkent, Cottbus, Narbonne, Montreuil, Saintes-Maries-de-la-Mer, Imperiale Contrada della Giraffa |
| Thánh quan thầy | St. Lawrence |
| Ngày của thánh | 10 tháng 8 |
| Website | Website chính thức |
Grosseto là một đô thị (comune) và thành phố tỉnh lỵ tỉnh Grosseto, vùng Toscana của Ý. Đô thị Grosseto có diện tích km2, dân số thời điểm 31 tháng 5 năm 2005 là 75.702 người. Grosseto có các đơn vị dân cư sau: frazioni Marina di Grosseto, đơn vị lớn nhất, Roselle, Principina a Mare, Principina Terra, Montepescali, Braccagni, Istia d'Ombrone, Batignano, Alberese và Rispescia. Grosseto giáp với các đô thị: Grosseto có cự ly 14 km so với biển Tyrrhenia ở Maremma tại một trung tâm đồng bằng phù sa bên sông Ombrone. Nó là thành phố đông dân nhất ở Maremma.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Superficie di Comuni Province e Regioni italiane al 9 ottobre 2011". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "Popolazione Residente al 1° Gennaio 2018". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.