1318
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1318 (Số La Mã: MCCCXVIII) là một năm thường bắt đầu vào ngày Chủ nhật trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 1, Giáo hoàng Gioan XXII ban hành sắc lệnh Gloriosam ecclesiam, vạ tuyệt thông đối với nhóm Fraticelli (Phanxicô Tâm linh)[1]
- Tháng 3, Thiên hoàng Hanazono thoái vị. Em họ của ông lên ngôi, hiệu là Thiên hoàng Go-Daigo[2]
- Tháng 4, Giáo hoàng John XXII thành lập Tổng giáo phận Soltaniyeh (nay nằm ở tây bắc Iran) ở hãn quốc Y Nhi
- Tháng 6, cuộc nổi dậy của những người theo phe của hai người em Valdemar và Eric ở Thụy Điển đã làm vua Birger bị truất ngôi. Lúc này cháu trai Erik còn bé được tôn làm vua mới với hiệu Magnus VII Eriksson
- Tháng 7, Abu Tashufin I ám sát cha mình, Abu Hammu I để làm vua mới của vương quốc Tlemcen (nay thuộc tây bắc Algeria ngày nay)
- Cuối tháng 7, Jacopo I da Carrara trở thành Lãnh chúa đầu tiên của Padua (nay thuộc Ý). Kế vị ông là Marsilio
- Tháng 10, Edward Bruce (vua tối cao Ireland) bị lực lượng quân sự thân Anh đánh bại và tử trận ở trận chiến Faughart. Vương quyền Ireland mãi đến hàng chục năm sau mới giao cho Robert de Vere (năm 1386)
- Tháng 11, hãn quốc Kim Trướng hành quyết đại công Mikhail của Tvers
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Yusuf I al-Muyyad billah, tiểu vương Granada
- Albert II, Công tước xứ Mecklenburg (Đức)
- Baha' al-Din Naqshband, lãnh đạo tôn giáo Sufi ở Ba Tư
- Bogislaw V "Vĩ đại", công tước xứ Pomerania
| Lịch Gregory | 1318 MCCCXVIII |
| Ab urbe condita | 2071 |
| Năm niên hiệu Anh | 11 Edw. 2 – 12 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 767 ԹՎ ՉԿԷ |
| Lịch Assyria | 6068 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1374–1375 |
| - Shaka Samvat | 1240–1241 |
| - Kali Yuga | 4419–4420 |
| Lịch Bahá’í | −526 – −525 |
| Lịch Bengal | 725 |
| Lịch Berber | 2268 |
| Can Chi | Đinh Tỵ (丁巳年) 4014 hoặc 3954 — đến — Mậu Ngọ (戊午年) 4015 hoặc 3955 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1034–1035 |
| Lịch Dân Quốc | 594 trước Dân Quốc 民前594年 |
| Lịch Do Thái | 5078–5079 |
| Lịch Đông La Mã | 6826–6827 |
| Lịch Ethiopia | 1310–1311 |
| Lịch Holocen | 11318 |
| Lịch Hồi giáo | 717–718 |
| Lịch Igbo | 318–319 |
| Lịch Iran | 696–697 |
| Lịch Julius | 1318 MCCCXVIII |
| Lịch Myanma | 680 |
| Lịch Nhật Bản | Bunpō 2 (文保2年) |
| Phật lịch | 1862 |
| Dương lịch Thái | 1861 |
| Lịch Triều Tiên | 3651 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Rashid-al-Din Hamadani , nhà sử học và nhà văn người Ba Tư
- Thomas I, người cai trị Epirus
- John II Doukas, người cai trị Đại Vlachia (Thessaly)
- Jamal al-Din al-Watwat , học giả và nhà văn Ai Cập
- Husseini Heravi , nhà thơ và nhà văn người Ba Tư
- Thánh Odisho (Abdisho bar Berika), giám mục và nhà văn người Syria