944
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 944 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Giữa tháng 2, Tiền Ngô Vương qua đời. Người anh vợ của ông tiếm ngôi, xưng là Bình Vương. Kế nhiệm là Hậu Ngô Vương
- Khoảng đầu tháng 3, Thủ lĩnh Abu Yazid dẫn đầu người Berber nổi dậy chống lại nhà Fatimid (Algeria ngày nay).
- Khoảng tháng 3, Vua Otto I (Đức) từ chối nhận tiền của Hugh xứ Provence để giữ trung lập trong cuộc tranh chấp quyền lực tại Ý.
- Đầu tháng 4, Hoàng đế nước Mân là Vương Diên Hy bị bộ tướng Chu Văn Tiến sát hại và cướp ngôi
- Khoảng tháng 5, Bá tước xứ Toulouse thề trung thành với Vua Louis IV của Pháp và được phong là "Hoàng tử người Aquitania"[1].
- Mùa hè, quân đội Byzantine bị Sayf al-Dawla đánh bại. Ông chiếm Aleppo và kiểm soát vùng Thượng Mesopotamia.
- Cuối tháng 6, Vua Edmund I tái chiếm Northumbria và nhượng vùng Cumberland cho Vua Malcolm I của Scotland để thiết lập liên minh.
- Khoảng tháng 7, đại dịch ngộ độc nấm cựa gà (Lửa Thánh Anthony) bùng phát tại Pháp, khiến 40.000 người thiệt mạng.
- Giữa tháng 8, Thánh tích Mandylion (một tấm vải huyền thoại mang hình khuôn mặt Chúa Giêsu) được rước về Constantinople trong một buổi lễ khải hoàn trọng thể.
- Khoảng tháng 9, Harshavarman II mất. Người chú họ là Rajendravarman II lên ngôi Đế quốc Khmer mới[2]. Kế nhiệm là Jayavarman V
- Mùa thu, cơn bão cực lớn quét qua Wessex, phá hủy 1.500 ngôi nhà tại London, gây thiệt hại nặng nề cho thành phố[3].
- Khoảng tháng 11, Hai thành phố Algiers và Miliana được người Zirid xây dựng lại.
- Giữa tháng 12, Romanos I bị chính các con trai mình lật đổ và tống vào tu viện. Cựu hoàng Konstantinos VII được phục hồi ngôi vị
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Abd al-Malik I , tiểu vương Samanid (mất 961 )
- Al-Mu'ayyad Ahmad , lãnh tụ Hồi giáo (mất 1020 )
- Fujiwara no Akimitsu , quan chức Nhật Bản (mất 1021 )
- Fujiwara no Sukemasa , chính khách Nhật Bản (mất 998 )
- Ibn Juljul , thầy thuốc Hồi giáo (ước tính ngày tháng)
| Lịch Gregory | 944 CMXLIV |
| Ab urbe condita | 1697 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 393 ԹՎ ՅՂԳ |
| Lịch Assyria | 5694 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1000–1001 |
| - Shaka Samvat | 866–867 |
| - Kali Yuga | 4045–4046 |
| Lịch Bahá’í | −900 – −899 |
| Lịch Bengal | 351 |
| Lịch Berber | 1894 |
| Can Chi | Quý Mão (癸卯年) 3640 hoặc 3580 — đến — Giáp Thìn (甲辰年) 3641 hoặc 3581 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 660–661 |
| Lịch Dân Quốc | 968 trước Dân Quốc 民前968年 |
| Lịch Do Thái | 4704–4705 |
| Lịch Đông La Mã | 6452–6453 |
| Lịch Ethiopia | 936–937 |
| Lịch Holocen | 10944 |
| Lịch Hồi giáo | 332–333 |
| Lịch Igbo | −56 – −55 |
| Lịch Iran | 322–323 |
| Lịch Julius | 944 CMXLIV |
| Lịch Myanma | 306 |
| Lịch Nhật Bản | Tengyō 7 (天慶7年) |
| Phật lịch | 1488 |
| Dương lịch Thái | 1487 |
| Lịch Triều Tiên | 3277 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngô Quyền ( 吳權), còn được biết đến với tên gọi Tiền Ngô Vương (前吳王) hoặc Ngô Vũ Vương, là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam. Năm 938, ông là người lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chính thức kết thúc gần một ngàn năm Bắc thuộc, mở ra một thời kì độc lập lâu dài của Việt Nam. Sau chiến thắng này, ông lên ngôi vua, lập ra nhà Ngô, trị vì từ năm 939 đến năm 944.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Timothy Reuter (1999). The New Cambridge Medieval History, Volume III, p. 429. ISBN 978-0-521-36447-8.
- ↑ George B. Walker (1955) Angkor Empire, Publisher: Signet Press, Original from the University of Michigan p.132 ghi Rajendravarman là em họ của Harshavarman II. Sách Higham, C., 2001, The Civilization of Angkor, London: Weidenfeld & Nicolson, ISBN 9781842125847 ghi bổ sung Rajendravarman là cậu họ (theo dòng mẹ) của Harshavarman. Không một tài liệu nào ghi tên cha của ông là ai
- ↑ Stratton, J.M. (1969). Agricultural Records. John Baker. ISBN 0-212-97022-4.