Bước tới nội dung

Bangsamoro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bangsamoro
باڠسامورو
  Khu tự trị  
Khu tự trị Bangsamoro tại Mindanao Hồi giáo
tiếng Filipino: Rehiyong Awtonomo ng Bangsamoro sa Muslim Mindanao
tiếng Ả Rập: منطقة بانجسامورو ذاتية الحكم فى مسلمى مينداناو
Bulingan Falls, Lamitan city, Basilan
Sulu Provincial Capitol
Panampangan Island, Sapa-sapa, Tawi-Tawi
Polloc Port, Parang, Maguindanao
Lanao Lake at Marawi City
PC Hill Cotabato City
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới: Bulingan Falls, Lamitan, Basilan; Sulu Provincial Capitol; Đảo Panampangan, Sapa-sapa, Tawi-Tawi; Cảng Polloc, Parang, Maguindanao; Hồ Lanao tại Thành phố Marawi; và PC Hill, Thành phố Cotabato
Image
Hiệu kỳ
Image
Ấn chương
Vị trí tại Philippines
Vị trí tại Philippines
Bangsamoro trên bản đồ Thế giới
Bangsamoro
Bangsamoro
Quốc giaPhilippines
Trưng cầu ý dân thành lập21 tháng 1 năm 2019
Thành lập Chính quyền chuyển tiếp Bangsamoro22 tháng 2 năm 2019
Turnover of ARMM to BARMM26 tháng 2 năm 2019
Inauguration29 tháng 3 năm 2019
Đặt tên theoNgười Moro
Thủ phủParang
Chính quyền
  Kiểuthể chế Đại nghị
  Thành phầnChính quyền chuyển tiếp Bangsamoro
  WaliKhalipa Usman Nando
  Thủ hiếnMurad Ebrahim
  Phó Thủ hiến[1]Ali Solaiman
(Deputy for the Mainland)
Abdul Sahrin
(Deputy for the Islands)
  Chủ tịch Nghị việnPangalian Balindong
Tên cư dânBangsamoro
Tỉnh
Thành phố
Municipalities116
Barangays2,590 (bao gồm 63 Bangsamoro barangays o Cotabato)
Cong. Districts8
Ngôn ngữ
Websitebangsamoro.gov.ph

Bangsamoro, tên chính thức là Khu tự trị Bangsamoro tại Mindanao Hồi giáo (tiếng Filipino: Rehiyong Awtonomo ng Bangsamoro sa Muslim Mindanao, viết tắt: BARMM) là một khu tự trị của Philippines nằm ở phía tây nam của đảo Mindanao, bao gồm các địa phương có đa số là người Hồi giáo, cụ thể gồm: Basilan (trừ thành phố Isabela), Lanao del Sur, Maguindanao, SuluTawi-Tawi, và các thành phố Hồi giáo Marawi. Thủ phủ của vùng ở thành phố Cotabato, mặc dù thành phố này nằm ngoài địa giới quản lý của vùng. ARMM trước đây bao gồm cả tỉnh Shariff Kabunsuan cho đến ngày 16 tháng 7 năm 2008.[2] Tổng diện tích: 26.974 km². Tổng dân số:4.120.795 người (năm 2007)

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Image
Bản đồ hành chính Khu tự trị Hồi giáo Mindanao
TỉnhThủ phủDân số
(2000)
Diện tích
(km²)
Mật độ
(trên km²)
Basilan Thành phố Isabela
408,520
1,994.1
204.9
Lanao del Sur Thành phố Marawi
1,138,544
12,051.9
94.5
Maguindanao Shariff Aguak
1,273,715
7,142.0
178.3
Sulu Jolo
849,670
2,135.3
397.9
Tawi-Tawi Bongao
450,346
3,426.6
131.4

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Điều tra dân số Bangsamoro
NămSố dân±% năm
1918 308.024    
1939 517.695+0.00%
1948 677.520+0.00%
1960 1.167.928+0.00%
1970 1.466.414+0.00%
1975 1.484.424+0.00%
1980 1.648.272+0.00%
1990 Bản mẫu:PH census population    
1995 Bản mẫu:PH census population    
2000 Bản mẫu:PH census population    
2007 Bản mẫu:PH census population    
2010 Bản mẫu:PH census population    
Nguồn: Philippine Statistics AuthorityBản mẫu:PH wikidata được gọi với đầu vào không được hỗ trợ "population_reference"[3][4][5][6][7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Arguilas, Carolyn (ngày 27 tháng 2 năm 2019). "Murad vows a government "free of all the ills of governance;" names 10 ministers". MindaNews. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019.
  2. Llanto, Jesus F. (ngày 17 tháng 7 năm 2008) "Supreme Court voids creation of Shariff Kabunsuan" ABS-CBN News
  3. Census of Population (2015). Highlights of the Philippine Population 2015 Census of Population. Philippine Statistics Authority. Truy cập 20 tháng 6, 2016.
  4. Census of Population and Housing (2010). Population and Annual Growth Rates for The Philippines and Its Regions, Provinces, and Highly Urbanized Cities (PDF). National Statistics Office. Truy cập 29 tháng 6, 2016.
  5. Censuses of Population (1903–2007). Table 1. Population Enumerated in Various Censuses by Region: 1903 to 2007. National Statistics Office.
  6. Census of Population (2020). Table B - Population and Annual Growth Rates by Province, City, and Municipality - By Region. Philippine Statistics Authority. Truy cập 8 tháng 7, 2021.
  7. Total Population, Household Population, Number of Households, and Average Household Size by Region, Province, and City/Municipality: Philippines, 2020. PSA. ngày 23 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]