Bước tới nội dung

Oliver Kahn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oliver Kahn
Image
Kahn năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Oliver Rolf Kahn[1]
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[2]
Vị trí Thủ môn
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1975–1987 Karlsruher SC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1987–1990 Karlsruher SC II 73 (0)
1987–1994 Karlsruher SC 128 (0)
1994–2008 FC Bayern München 429 (0)
Tổng cộng 630 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1995–2006 Đức 86 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho Image Đức
Giải vô địch bóng đá thế giới
Á quânNhật Bản & Hàn Quốc 2002
Huy chương đồng – vị trí thứ baĐức 2006
Cúp Liên đoàn các châu lục
Huy chương đồng – vị trí thứ baĐức 2005
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Vô địchAnh 1996
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Oliver Rolf Kahn (tiếng Đức: [ˈɔlɪvɐ ˈkaːn]; sinh 15 tháng 6 năm 1969 ở Karlsruhe)[3] là một cựu thủ môn bóng đá người Đức. Anh bắt đầu sự nghiệp bóng đá trong đội trẻ của câu lạc bộ Karlsruher SC, đến năm 1987 thì chính thức chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp. Năm 1994, Kahn chuyển sang thi đấu cho FC Bayern Munich với phí chuyển nhượng là 4,600,000 Mác Đức và kết thúc sự nghiệp cầu thủ của mình tại đây vào năm 2008.

Kahn là một trong những thủ môn thành công nhất trong lịch sử bóng đá Đức khi giành được tám danh hiệu Bundesliga, sáu cúp quốc gia Đức, một Cup UEFA (1996), một chức vô địch UEFA Champions League và một cúp bóng đá liên lục địa (2001). Bên cạnh đó, Kahn còn được bầu là thủ môn xuất sắc nhất châu Âu bốn lần của UEFA, thủ môn xuất sắc nhất thế giới của IFFHS ba lần và cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức hai lần. Trong vòng chung kết World Cup 2002, Kahn trở thành thủ môn đầu tiên và duy nhất cho đến nay chiến thắng giải quả bóng Vàng.

Kahn thi đấu cho đội tuyển quốc gia từ năm 1994 đến 2006. Năm 1996, Kahn trở thành nhà vô địch châu Âu trong vai trò dự bị cho Andreas Köpke. Năm 2002, anh là Á quân World Cup sau khi phạm phải sai lầm chết người dẫn đến bàn thắng của Ronaldo trong trận chung kết. Kahn được người hâm mộ đặt cho biệt hiệu là "King Kahn" hay "Der Titan."[4]

Vào ngày 1 tháng 7 năm 2021, ông trở thành Giám đốc điều hành của Bayern Munich.

Tuổi thơ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ngày 15 tháng 6 năm 1969 tại Karlsruhe, Oliver Kahn là con trai của Rolf Kahn, một cựu cầu thủ từng thi đấu cho CLB Karlsruher SC vào những năm 1960. Thừa hưởng niềm đam mê bóng đá từ cha, Kahn sớm gắn bó với trái bóng như một điều tự nhiên trong cuộc sống.

Năm lên 6 tuổi, thông qua mối quan hệ của cha với đội bóng cũ, Kahn được nhận vào tập luyện tại đội trẻ của Karlsruher SC. Ngay từ buổi tập đầu tiên, anh đã được huấn luyện và chỉnh sửa từ những kỹ thuật cơ bản nhất. Trong thời gian này, Kahn vừa đi học vừa tham gia tập luyện ở đội trẻ, và tiến bộ qua từng ngày.

Ban đầu, cha của anh – Rolf Kahn, lại mong con trai trở thành một tiền đạo thay vì thủ môn, bởi ông không tin rằng con mình sẽ thành công ở vị trí người gác đền. Tuy nhiên, Kahn lại tỏ ra đặc biệt hứng thú với vai trò thủ môn và kiên định theo đuổi lựa chọn của mình.

Bằng sự chăm chỉ và tính kỷ luật cao, Kahn dần phát triển khả năng phản xạ và kỹ năng bắt bóng vượt trội. Anh cũng đặc biệt chú trọng rèn luyện tâm lý thi đấu, hiểu rằng vị trí thủ môn luôn chịu áp lực rất lớn. Khi còn nhỏ, anh thường treo những khẩu hiệu, câu nói truyền động lực trong phòng để tự nhắc nhở bản thân phải luôn mạnh mẽ và tập trung.

Ngoài ra, Kahn còn có thói quen hò hét lớn khi bắt bóng, vừa để tạo áp lực cho đối thủ, vừa để khích lệ tinh thần đồng đội. Dù đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt, phải đến năm 11 tuổi anh mới chính thức được ban huấn luyện Karlsruher SC xếp tập trung ở vị trí thủ môn.

Một trong những kỷ niệm đáng nhớ nhất thời trẻ của Kahn là khi anh cùng đội bóng trẻ giành quyền vào trận chung kết một giải đấu vào cuối năm 1980, trong đó anh đã cản phá thành công 3 quả penalty trong loạt sút luân lưu, góp công lớn vào chiến thắng của đội.

Trong suốt 12 năm gắn bó với hệ thống đào tạo trẻ của Karlsruher SC (1975–1987), Kahn đã xây dựng nền tảng kỹ thuật, thể lực và tinh thần thi đấu vững chắc. Bản thân anh cũng nhiều lần thừa nhận rằng sự nghiệp thành công sau này có đóng góp rất lớn từ sự định hướng và động viên của người cha.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • EURO 1996: Vô địch
  • World Cup 2002: thứ nhì
  • World Cup 2006: thứ ba
  • Thủ môn xuất sắc nhất theo bình chọn của LĐ Thống kê và lịch sử bóng đá thế giới (IFFHS) các năm: 1999,2000, 2001, 2002,2003,2005
  • Thủ môn xuất sắc nhất châu Âu: 1999, 2000, 2001, 2002.
  • Quả bóng đồng châu Âu: 2001, 2002.
  • Cầu thủ Đức xuất sắc nhất: 2000, 2001.
  • Thủ môn xuất sắc nhất Bundesliga: 1994, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002.
  • Quả bóng vàng World Cup 2002.
  • Thủ môn xuất sắc nhất World Cup 2002. * Lọt vào danh sách FIFA 100 - 125 cầu thủ đương đại xuất sắc nhất.

Cuộc sống cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Một năm sau ngày giã từ sân cỏ, cuộc sống của Oliver Kahn, người từng ba lần đoạt danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất thế giới, đã có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, "Der Titan" thì vẫn như xưa, khi đã đặt ra mục tiêu sẽ "không bao giờ bỏ cuộc". Trong bài trả lời phỏng vấn dưới đây, Kahn giải đáp những thắc mắc từ chính các fan hâm mộ về công việc mới, về cảm xúc của anh trước và sau khi kết thúc sự nghiệp, về những vinh quang, những trải nghiệm và cả những bài học quý giá trong cuộc sống. Anh có thấy nhớ cảm giác xỏ găng đứng trước khung thành không? Oliver Kahn: - Cũng không hẳn. Sau 20 năm phấn đấu, bạn đi hết một chặng đường và khi đó, bạn sẽ vui vẻ đặt ra những kế hoạch mới và những thử thách mới cho bản thân. Có những thứ mà tôi không quên, như là đội bóng, những câu nói đùa, sự lôi cuốn, nghị lực và nhất là cảm giác cùng các đồng đội đạt được một thành công nào đó.

Thống kê sự nghiệp thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giảiCLBGiải vô địch TrậnBànTrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn
Đức Giải vô địchDFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
1987–88KarlsruheBundesliga200020
1988–89200020
1989–90000000
1990–9122000220
1991–9237020390
1992–9334050390
1993–9431030100440
1994–95Bayern MunichBundesliga23021050300
1995–9632020120460
1996–973204020380
1997–983408080500
1998–9930080130510
1999–0027050130450
2000–0132040160520
2001–0232050140510
2002–033306060450
2003–043305080460
2004–0532070100490
2005–063106070440
2006–073203090440
2007–082607090420
Tổng cộngĐức 557082014207810
Tổng cộng sự nghiệp 557082014207810

1 Siêu cúp Đức

[5] [6]

Đội tuyển bóng đá Đức
NămTrậnBàn
199520
199630
199730
199870
199960
2000100
2001100
2002150
200390
2004110
200570
200630
Tổng860

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players" (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013.
  2. "Factfile - Oliver Kahn". FC Bayern München's Official Site. FC Bayern München AG. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
  3. "Kahn's article on Encyclopædia Britannica Online". Encyclopædia Britannica, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2011.
  4. "Der Titan sagt Servus" (bằng tiếng Đức). Vanity Fair. ngày 13 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2007.
  5. "Oliver Kahn". Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.
  6. http://www.rsssf.com/miscellaneous/kahn-intl.html

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]