925
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 925 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Đầu tháng 1, Hashim ibn Muhammad trở thành người cai trị mới của Banu Tujib , một quốc gia Ả Rập ở Tây Ban Nha, sau khi cha ông là Muhammad al-Anqar al-Tujibi đã qua đời[1].
- Khoảng tháng 3, Ha-Mim tự xưng là nhà tiên tri và sứ giả của đạo Hồi , giữa những người Berber Ghomara gần thành phố Tétouan ( Ma-rốc ngày nay ).
- Cuối tháng 6, Stephen II trở thành Thượng phụ Đại kết Constantinople mới và người đứng đầu Giáo hội Chính thống Đông phương, kế vị Nicholas I[2].
- Đầu tháng 7, Fruela II của León và Galicia , qua đời và tạm thời được kế vị bởi con trai ông, Alfonso Fróilaz .
- Giữa tháng 7, sau khi Alfonso Fróilaz lên ngôi vua; tân vương liên minh với vua Pamplona mới, cùng Sancho Ordóñez , Alfonso và Ramiro (con trai của cố quốc vương Ordoño II) nổi dậy và đánh đuổi người anh em họ Alfonso đến vùng biên giới phía đông của Asturias , sau đó chia vương quốc cho nhau. Alfonso IV nhận vương miện của León , và Sancho được tôn làm vua của Galicia[3]
- Khoảng tháng 8, Alberic I mưa chiếm nước Ý, nhưng bị Giáo hoàng đánh đuổi. Ông ta lại âm mưu cầu viện người Magyars, nhưng bị đám đông sát hại ở Orte. Kế vị là Boniface I
- Đầu tháng 9, lễ đăng quang của Æthelstan với tư cách là Vua của người Anglo-Saxon (bao gồm các vương quốc thống nhất Wessex và Mercia) diễn ra trên đảo Anh tại Kingston upon Thames
- Nửa đầu tháng 12, Jimeno II trở thành Vua mới của Navarre ở Tây Ban Nha sau khi anh trai ông, Vua Sancho I qua đời
- Giữa tháng 12, Hậu Đường phế truất Vương Diễn, Tiền Thục diệt vong
- Cuối tháng 12, Vương Diên Hàn lên ngôi vua Mân, sau khi vua cha Vương Thẩm Tri mất. Kế vị là Vương Diên Quân
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Basil Lekapenos , tể tướng Đế quốc Byzantine (mất năm 985 ) (ngày tháng ước tính)
- Conrad I , vua xứ Burgundy (ngày tháng ước tính)
- Fujiwara no Kanemichi , chính khách Nhật Bản (mất 977 )
- Gerberga , nữ quý tộc người Frank (ngày tháng ước tính)
- Gwangjong (tên thật: Wang So), vua của Goryeo (mất năm 975 )
- John I Tzimiskes , hoàng đế Byzantine (ngày tháng ước tính)
- Judith , nữ công tước nhiếp chính xứ Bavaria ( mất năm 985)
| Lịch Gregory | 925 CMXXV |
| Ab urbe condita | 1678 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 374 ԹՎ ՅՀԴ |
| Lịch Assyria | 5675 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 981–982 |
| - Shaka Samvat | 847–848 |
| - Kali Yuga | 4026–4027 |
| Lịch Bahá’í | −919 – −918 |
| Lịch Bengal | 332 |
| Lịch Berber | 1875 |
| Can Chi | Giáp Thân (甲申年) 3621 hoặc 3561 — đến — Ất Dậu (乙酉年) 3622 hoặc 3562 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 641–642 |
| Lịch Dân Quốc | 987 trước Dân Quốc 民前987年 |
| Lịch Do Thái | 4685–4686 |
| Lịch Đông La Mã | 6433–6434 |
| Lịch Ethiopia | 917–918 |
| Lịch Holocen | 10925 |
| Lịch Hồi giáo | 312–313 |
| Lịch Igbo | −75 – −74 |
| Lịch Iran | 303–304 |
| Lịch Julius | 925 CMXXV |
| Lịch Myanma | 287 |
| Lịch Nhật Bản | Enchō 3 (延長3年) |
| Phật lịch | 1469 |
| Dương lịch Thái | 1468 |
| Lịch Triều Tiên | 3258 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 23 tháng 5 – Triệu Quang Ân , tể tướng thời Hậu Đường
- Tháng 7 – Fruela II , vua của Asturias và León
- Ngày 10 tháng 12 – Sancho I , vua của Pamplona
- 28 tháng 12 - Vương Tông Bật , tướng quân Tiền Thục
- Ngày 30 tháng 12 – Vương Thẩm Tri , người sáng lập nước Mân (sinh năm 862 )
- Alberic I , công tước xứ Spoleto (ngày tháng ước tính)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Granja, Fernando de la (1967). "La Marca Superior en la Obra de al-ʿUdrí". Estudios de Edad Media de la Corona de Aragon (bằng tiếng Tây Bản Nha). 8 : 498.
- ↑ Runciman, Steven (ngày 25 tháng 8 năm 1988). The Emperor Romanus Lecapenus and His Reign: A Study of Tenth-Century Byzantium (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-35722-7.
- ↑ Rodriguez Fernández, Justiniao (1997). García I, Ordoño II, Fruela II, Alfonso IV. Burgos: Editorial La Olmeda. pp. 176–178. ISBN 84-920046-8-1.