Bước tới nội dung

Biperiden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Biperiden
Image
Image
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa699058
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B2
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
    Dược đồ sử dụngqua đường miệng, IM, IV
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụng33 ± 5% (qua đường miệng)
    Liên kết protein huyết tương60%
    Chuyển hóa dược phẩmGan hydroxyl hóa
    Chu kỳ bán rã sinh học18 tới 24 giờ
    Bài tiếtThận
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • (1RS,2SR,4RS)-1-(bicyclo[2.2.1]hept-5-en-2-yl)-1-phenyl-3-(piperidin- 1-yl)propan-1-ol
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.007.441
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC21H29NO
    Khối lượng phân tử311.461 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • OC(c1ccccc1)(CCN2CCCCC2)C4C3\C=C/C(C3)C4
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C21H29NO/c23-21(19-7-3-1-4-8-19,11-14-22-12-5-2-6-13-22)20-16-17-9-10-18(20)15-17/h1,3-4,7-10,17-18,20,23H,2,5-6,11-16H2 checkY
    • Key:YSXKPIUOCJLQIE-UHFFFAOYSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Biperiden, được bán dưới thương hiệu Akineton cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson và một số rối loạn vận động do thuốc gây ra.[1] Chúng không được khuyến cáo sử dụng cho rối loạn vận động chậm phát triển. [2] Thuốc được đưa vào cơ thể qua đường uống, tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ.[1][2]

    Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như mờ mắt, khô miệng, buồn ngủ, táo bón và lú lẫn.[1] Thuốc được khuyến cáo không nên sử dụng ở những người bị tắc ruột hoặc tăng nhãn áp.[1] Vẫn chưa rõ liệu sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú có an toàn không.[3] Biperiden thuộc họ thuốc kháng cholinergic.[1]

    Biperiden đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1959.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 1,52 đến 12,92 USD mỗi tháng.[5] Tại Hoa Kỳ, chi phí dao động khoảng 50 đến 100 USD mỗi tháng.[6]

    Chú thích

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. 1 2 3 4 5 6 "Biperiden Hydrochloride". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    2. 1 2 WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 243. ISBN 9789241547659. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    3. "Biperiden Use During Pregnancy | Drugs.com". www.drugs.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
    4. "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    5. "Biperiden". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    6. Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 340. ISBN 9781284057560.